banner-news

 

[SHTT 3] Điều kiện bảo hộ Quyền Tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ

(Theo Điều 13, 14 và 15 - Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam)

Trong thời đại nội dung số phát triển mạnh mẽ, nơi mỗi ý tưởng sáng tạo có thể được lan truyền nhanh chóng, quyền tác giả đóng vai trò như một cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ giá trị của các tác phẩm sáng tạo. Việc hiểu đúng các điều kiện để tác phẩm được bảo hộ không chỉ giúp người sáng tạo chủ động gìn giữ thành quả lao động trí tuệ, mà còn góp phần bảo đảm việc khai thác, sử dụng tác phẩm được thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

1. Chủ thể được bảo hộ quyền tác giả

Theo Điều 13 Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm bằng lao động trí tuệ của mình. Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ quyền đối với tác phẩm một cách hợp pháp, có thể đồng thời là tác giả hoặc là người được chuyển giao quyền theo quy định của pháp luật.

Quyền tác giả được bảo hộ đối với:

  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam có tác phẩm do mình sáng tạo hoặc sở hữu hợp pháp;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam, hoặc được công bố tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố lần đầu tiên ở nước khác;
  • Tác phẩm của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Như vậy, quyền tác giả không phụ thuộc vào quốc tịch của tác giả, mà căn cứ vào việc tác phẩm đáp ứng các điều kiện bảo hộ theo quy định của pháp luật.

2. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ

Điều 14 Luật SHTT quy định một hệ thống đa dạng các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, bao gồm:

  1. Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
  2. Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
  3. Tác phẩm báo chí;
  4. Tác phẩm âm nhạc;
  5. Tác phẩm sân khấu;
  6. Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
  7. Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
  8. Tác phẩm nhiếp ảnh;
  9. Tác phẩm kiến trúc;
  10. Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;
  11. Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  12. Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Bên cạnh đó, tác phẩm phái sinh cũng được bảo hộ quyền tác giả, với điều kiện việc sáng tạo không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm gốc.

Để được bảo hộ, tác phẩm phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của chính mình, không sao chép và không sử dụng trái phép nội dung của người khác.

3. Các đối tượng không được bảo hộ quyền tác giả

Theo Điều 15 Luật SHTT, một số đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả, bao gồm: Tin tức thời sự thuần túy mang tính đưa tin; Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó; cùng với các Quy trình, hệ thống, phương pháp, khái niệm, nguyên lý và số liệu.

Những đối tượng này mang tính thông tin chung, quy chuẩn hoặc kỹ thuật, không thể hiện dấu ấn sáng tạo cá nhân nên không được bảo hộ theo cơ chế quyền tác giả.

4. Điều kiện cốt lõi để tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

Từ các quy định trên, có thể khái quát rằng một tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình;
  • Có tính sáng tạo và mang dấu ấn cá nhân của tác giả;
  • Được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định;
  • Không thuộc các đối tượng bị loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ theo quy định của pháp luật.

5. Ý nghĩa của việc hiểu đúng điều kiện bảo hộ

Việc nắm vững các điều kiện bảo hộ quyền tác giả giúp tác giả, nhà nghiên cứu, doanh nghiệp và các tổ chức sáng tạo chủ động bảo vệ tài sản trí tuệ của mình, đồng thời sử dụng tác phẩm của người khác một cách hợp pháp. Trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, đây là nền tảng quan trọng để hạn chế tranh chấp, bảo đảm quyền lợi hợp pháp và thúc đẩy phát triển sáng tạo bền vững.

--------------------

Hiện nay, Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển giao Khoa học Công nghệ đang tiếp nhận hồ sơ đăng ký sáng chế cho cá nhân, giảng viên, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp.

Mọi thông tin liên quan vui lòng liên hệ:

Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển giao Khoa học Công nghệ - TDTU

  • Địa chỉ: Phòng F.0104 - Số 19 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (028) 3776 0653 - 037 246 1275 (gặp Quế Trân) 
  • Email: citt@tdtu.edu.vn
  • Facebook: https://www.facebook.com/citt.tdtu/