banner-news

 

[SHTT 7] Nội dung, giới hạn quyền và thời hạn bảo hộ quyền liên quan theo Luật Sở hữu trí tuệ

(Theo Điều 29, 30, 31 32 và 34 của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam)

Trong hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ, bên cạnh quyền tác giả, quyền liên quan giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia vào quá trình phổ biến, truyền tải tác phẩm đến công chúng. Quyền liên quan không bảo hộ nội dung sáng tạo của tác phẩm, mà bảo hộ công sức đầu tư, trình diễn và truyền dẫn tác phẩm đến xã hội.

[SHTT 6] Hành vi xâm phạm quyền tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ

(Theo Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam)

Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự phát triển mạnh mẽ của môi trường internet, việc sao chép, khai thác và lan truyền các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học diễn ra ngày càng nhanh chóng và dễ dàng. Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận tri thức, mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ xâm phạm quyền tác giả nếu các hành vi sử dụng tác phẩm không tuân thủ quy định của pháp luật.

[SHTT 5] Nội dung, giới hạn quyền và thời hạn bảo hộ quyền tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ

(Theo Điều 18 đến Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ)
Trong hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, quyền tác giả giữ vai trò trung tâm trong việc bảo vệ thành quả sáng tạo trí tuệ của cá nhân, tổ chức đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học. Tại Mục 1 Chương II, Luật Sở hữu trí tuệ quy định đầy đủ về nội dung quyền tác giả, các giới hạn quyền và thời hạn bảo hộ, qua đó thiết lập khuôn khổ pháp lý nhằm bảo đảm sự hài hòa giữa lợi ích của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả và lợi ích chung của xã hội.

[SHTT 3] Điều kiện bảo hộ Quyền Tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ

(Theo Điều 13, 14 và 15 - Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam)

Trong thời đại nội dung số phát triển mạnh mẽ, nơi mỗi ý tưởng sáng tạo có thể được lan truyền nhanh chóng, quyền tác giả đóng vai trò như một cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ giá trị của các tác phẩm sáng tạo. Việc hiểu đúng các điều kiện để tác phẩm được bảo hộ không chỉ giúp người sáng tạo chủ động gìn giữ thành quả lao động trí tuệ, mà còn góp phần bảo đảm việc khai thác, sử dụng tác phẩm được thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

[SHTT 2] Giới thiệu về Quyền Sở hữu trí tuệ 

(Dựa trên Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam)

Trong bối cảnh kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ và hoạt động đổi mới sáng tạo trở thành động lực then chốt của nền kinh tế, việc hiểu đúng và đầy đủ về Sở hữu trí tuệ ngày càng có ý nghĩa quan trọng. 

[SHTT 1] 25 Thuật ngữ cơ bản trong Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ

Căn cứ Điều 4 Phần thứ Nhất - Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam

Trong giai đoạn khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo giữ vai trò then chốt, tài sản trí tuệ ngày càng trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy năng lực cạnh tranh, tăng trưởng kinh tế và phát triển khoa học - công nghệ. Việc bảo hộ Sở hữu trí tuệ (SHTT) không chỉ giúp cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu bảo vệ thành quả sáng tạo, mà còn tạo động lực thương mại hóa, thu hút đầu tư và nâng cao giá trị sản phẩm, dịch vụ.